Câu điều kiện if else và switch case

1. Câu lệnh If else trong php

Lệnh if dùng để kiểm tra một điều kiện có đúng hay không? Giả sử trường hợp ngược lại điều kiện không đúng thì sẽ thực hiện điều gì ? để giải đáp câu hỏi này ta sẽ nghiên cứu đến lệnh if else trong php

 

1

2

3

4

5

6

if ($bieuthuc){

    // Những Câu Lệnh 1;

}

else{

    // Những câu lệnh 2;

}

 

Giải thích ý nghĩa:

  • Nếu $bieuthuc đúng thì Những Câu Lệnh 1 sẽ được thực hiện và Những Câu Lệnh 2 sẽ không được thực hiện.
  • Ngược lại thì nó sẽ không cần kiểm tra nữa và  thực hiện Những Câu Lệnh 2.

Ví dụ: kiểm tra năm nay là năm chẵn hay năm lẽ, xuất ra màn hình kết quả chẵn hay lẽ.

Bước 1: Nhập năm
Bước 2: Chia cho 2 và lấy số dư
Bước 3: Kiểm tra xem số dư có bằng 0 hay không? Nếu bằng không là năm chẵn, ngược lại là năm lẽ

 

1

2

3

4

5

6

7

8

$nam = 2014;

$so_du = $nam % 2;

if ($so_du == 0){

    echo 'Năm ' . $nam . ' Là Năm Chẵn';

}

else{

    echo 'Năm ' . $nam . ' Là Năm Lẻ';

}

 

Giải thích

Bước 1: Nhập vào biến $nam giá trị 2014;
Bước 2: Lấy số dư khi chia năm 2014 cho 2 và gán vào biến $so_du (lúc này số dư = 0)
Bước 3: Kiểm tra xem $so_du  == 0 hay không? vì số dư bằng 0 nên thõa mãn điều kiện nên nó chạy vào biểu thức trong khối if và xuất ra màn hình “Năm 2014 Là Năm Chẵn”. Nó sẽ không đoạn code ở trong câu lệnh else.

Giả sử ta nhập $nam =2013 ta thực hiện tương tự:

Bước 1: Nhập vào biến $nam giá trị 2013
Bước 2: Lấy số dư khi chia năm 2014 cho 2 và gán vào biến $so_du (lúc này số dư = 1)
Bước 3: Kiểm tra xem $so_du  == 0 hay không? vì số dư bằng 1 khác 0 nên nó sẽ bỏ qua khối lệnh trong if và chạy vào khối lệnh trong else nên xuất ra màn hình “Năm 2013 Là Năm Lẻ”.

2. Kết hợp nhiều câu lệnh if else trong php

Trong thực tế không phải lúc nào cũng chỉ có 2 điều kiện mà sẽ có hàng chục điều kiện khác nhau, lúc này ta phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa 2 lệnh if và else để xử lý.

Ví dụ: Nhập vào một màu và kiểm tra:

  • Nếu là màu xanh thì xuất ra màn hình dòng chữ “Đây Là Màu Xanh”.
  • Nếu là màu đỏ thì xuất ra dòng chữ “Đây là màu đỏ”.
  • Nếu là màu vàng thì xuất ra dòng chữ “Đây là màu vàng”.
  • Các màu còn lại thì xuất ra dòng chữ “Các màu khác”.

Hướng dẫn:

Bước 1: Nhập màu
Bước 2: Kiểm tra giá trị của màu xem :

  • Nếu màu bằng ‘màu xanh’ thì xuất ra màn hình “Đây là màu xanh”,
  • Ngược lại nếu bằng ‘màu đỏ’ thì xuất ra màn hình “Đây là màu đỏ”,
  • Ngược lại nếu bằng ‘màu vàng’ thì xuất ra màn hình ‘Đây là màu vàng’,
  • Ngược lại không cần kiểm tra gì nữa vì là trương hợp cuối cùng, không phải là các trưởng hợp ở trên nên ta xuất ra màn hình “Các màu khác”.

Bài giải:

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$mau = 'màu xanh';

  

if ($mau == 'màu xanh'){

    echo 'Đây là màu xanh';

}

else if ($mau == 'màu đỏ')

{

    echo "Đây là màu đỏ";

}

else if ($mau == 'màu vàng'){

    echo 'Đây là màu vàng';

}

else{

    echo 'Các màu khác';

}

 

Giải thích:

Bước 1: Nhập màu xanh vào biến $mau

Bước 2: Đến dòng lệnh kiểm tra phải màu xanh không, vì nó bằng ‘màu xanh’ nên bên trong khối lệnh if của màu xanh sẽ được chạy và xuất ra màn hình dòng chữ “Đây là màu xanh”, đồng thời nó không chạy các dòng lệnh bên dưới nữa.

Giả sử ta nhập biến $mau = ‘màu vàng’ thì các bước chạy sẽ như sau:

Bước 1: Nhập màu vàng vào biến $mau
Bước 2: Đến dòng lệnh kiểm tra có phải màu xanh không? Vì không đúng nên bỏ qua khối lệnh này
Bước 3: Đến dòng lệnh kiểm tra phải màu đỏ không? Vì không đúng nên cũng bỏ qua khối lệnh màu đỏ này
Bước 4: Đến dòng lệnh kiểm tra có phải màu vàng không, Vì đúng nên bên trong khối màu vàng sẽ được chạy và in ra màn hình chữ “Đây là màu vàng” và đồng thơi không chạy vào câu lệnh else ở bên dưới vì đã đúng điều kiện

Giả sử ta nhập biến $mau = ‘màu nâu’ thì như thế nào? Tương tự trình biên dịch sẽ kiểm tra lần lược các màu xanh, đỏ, vàng đều không đúng, ở cái else cuối cùng là trường hợp còn lại của các trường hợp trên nên nó không cần kiểm tra và chạy thẳng vào luôn nên màn hình sẽ in ra dòng chữ “Các màu khác”.

Note: Ta có thể chuyển dòng code thành ngôn ngữ bình thường được, ví dụ như bài toán trên tôi sẽ chuyển sang tiếng việt như sau:
Nếu màu xanh thì tôi xuất ra màn hình dòng chữ “đây là màu xanh”, ngược lại nếu màu đỏ thì tôi xuất ra màn hình dòng chữ “Đây là màu đỏ”, ngược lại nếu màu vàng thì tôi xuất ra màn hình dòng chữ “Đây là màu vàng”, không phải các trường hợp trên thì tôi xuất ra màn hình dòng chữ “Các màu khác”.

3. Câu lệnh if else lồng nhau

Đây là phần khó nhất trong tất cả các vấn đề của câu lệnh if else trong php, ở bên trên ta chỉ chạy câu lệnh if else một tầng, ở phần này ta sẽ nghiên cứu đến if else nhiều tầng lồng nhau, có nghĩa là câu if con nằm trong câu if cha.

 

1

2

3

4

5

6

7

if ($bieu_thuc_cha)

{

    // Các câu lệnh thuộc về biểu thức cha;

    if ($bieu_thuc_con){

        // Các câu lệnh thuộc về biểu thức con;

    }

}

 

Ví dụ: Kiểm tra sô nhập vào có phải là số chẵn hay không? Nếu là số chẵn thì kiểm tra tiếp số đó có lớn hơn100 hay không, nếu lớn hơn 100 thì xuất ra màn hình “Số chẵn và lớn hơn 100″, ngược lại xuất ra màn hình “Số chẵn và nhỏ hơn 100″.

Bước 1: Nhập vào một số
Bước 2: Kiểm tra có phải số chẵn hay không, nếu là số chẵn thì qua bước 3
Bước 3: Kiểm tra số đó lớn hơn 100 hay không, nếu lớn hơn thì xuất ra màn hình “Số chẵn và lớn hơn 100″, ngược lại xuất ra màn hình “Số chẵn và nhỏ hơn 100″.

Bài giải:

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

$so = 80; // Nhập vào số 80

if ($so % 2 == 0) // Nếu số dư khi chia cho 2 = o, tức là số chẵn ta sẽ chạy tiếp câu lệnh bên trong

{

    if ($so > 100){ // Nếu số lớn hơn 100 thì chạy lệnh bên trong

        echo 'Số chẵn và lớn hơn 100';

    }

    else if ($so < 100){ // Ngược lại nếu số nhỏ hơn 100 thì chạy lệnh bên trong

        echo 'Số chẵn và nhỏ hơn 100';

    }

}

 

Qua phần ghi chú tôi đã giải thích cho các bạn nó xử lý như thế nào rồi nên có lẽ tôi không giải thích gì thêm cho phần này vì nó cũng tương tự như những phần trên, chỉ khác nhiều câu lệnh if lồng nhau. Nếu các bạn vẫn chưa hiểu thì qua phần bài tập có lời giải ở cuối bài các bạn đọc kỹ và gõ theo rồi xem kết quả là sẽ hình dung được.

4. Câu lệnh switch trong PHP

Câu lệnh switch trong php cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa chọn để giá trị của biểu thức truyền vào. Nếu giá trị biểu thức truyền vào trùng với các giá trị biểu thức điều kiện thì các câu lệnh bên trong biểu thức điều kiện sẽ được thực hiện.

Cú pháp:

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

switch ($variable) {

    case $value_1:

       // chuỗi câu lênh

       break;

    case $value_2:

        // chuỗi câu lệnh

        break;

    default:

        // chuỗi câu lệnh

        break;

}

 

Trong đó lệnh switchcase và default là các từ khóa trong PHP. Các chuỗi câu lệnh có thể là lệnh đơn (1 lệnh) hoặc lệnh ghép (kết hợp nhiều lệnh) và không cần đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn {}. Ở mỗi dòng lệnh lựa chọn (case) nó sẽ so sánh xem biến truyền vào $variable có bằng với biến điều kiện $value_1, $value_2 hay không, nếu trùng với case nào thì những câu lệnh bên trong case đó sẽ được thực hiện, đồng thời dòng lệnh break sẽ kết thúc câu lệnh switch. Nếu không có lựa chọn (case) nào đúng thì mặc định nó sẽ chạy vào chuỗi dòng lệnh trong default, lệnh default trong mệnh đề rẻ nhánh switch có thể có hoặc không.

Giá trị ở case chỉ chấp nhận các kiễu dữ liệu string, INT, boolean, null, foat hoặc là một biểu thức có kết quả trả về một trong năm loại dữ liệu đó và toán tử quan hệ so sánh trong switch luôn luôn là ==.

Ví dụ: Viết chương nhập vào một số, dùng lệnh rẻ nhánh switch kiểm tra số đó nếu:

  • Bằng 0 thì xuất dòng lênh “Số không”
  • Bằng 1 thì xuất dòng lệnh “Số một”
  • Bằng 2 thì xuất dòng lệnh “Số hai”
  • Bằng 3 thì xuất dòng lệnh “Số ba”
  • Bằng 4 thì xuất dòng lệnh “Số bốn”
  • Các số còn lại xuất hiện dòng lệnh “Không tìm thấy”

Bài giải:

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

$number = 1;

switch ($number)

{

    case 0 :

        echo 'Số không';

        break;

    case 1:

        echo 'Số một';

        break;

    case 2:

        echo 'Số hai';

        break;

    case 3:

        echo 'Số ba';

        break;

    case 4 :

        echo 'Số bốn';

        break;

    default:

        echo 'Không tìm thấy';

        break;

}

 

Giải thích:

  • Bước 1: Biểu thức truyền vào là biến $number có giá trị = 10
  • Bước 2: Ở  case thứ nhất điều kiện là $number = 0 thì mới thực hiện, mà $number = 10 nên không thỏa điều kiện
  • Bước 3: Tương tự cho các lệnh case còn lại đều không thỏa điều kiện.
  • Bước 4: Đến lệnh default, đây là lệnh được thực hiện khi các lênh case trên không có cái nào thỏa điều kiện nên trên màn hình sẽ xuất hiện chữ “Không tìm thấy”.

Giả sử ta nhập biên $number = 2, bài toán trên sẽ được giải thích như sau:

  • Bước 1: Nhập $number = 2
  • Bước 2: Ở case thứ nhất không thỏa điều kiện vì 2 khác 0 nên chương trình sẽ qua Case tiếp theo.
  • Bước 3: Ở case thứ 2 vẫn không thỏa điều kiện vì 2 khác 1 nên chương trình sẽ qua Case tiếp theo
  • Bước 4: Ở case thứ 3 này thỏa điều kiện vì 2 bằng 2, lúc này chương trình sẽ chạy vào các câu lệnh bên trong nên xuất ra màn hình chữ ‘Số hai’, đồng thời dòng Break dừng luôn cả chương trình rẻ nhánh này vì đã thỏa mãn. Kết thúc chương trình

Nguon: freetuts

 

  • Tác giả: Admin
  • 07/02/2017